Câu lạc bộ Oita Trinita
Oita Trinita (biệt danh “Trinita”, viết tắt OIT) là câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Ōita, Japan, thành lập năm 1994. CLB đang thi đấu tại J2 League mùa giải 2026/27. Đội hình hiện có 49 cầu thủ, dưới sự dẫn dắt của HLV Tomohiro Katanosaka. Sân nhà là Big Eye Stadium với sức chứa 43.254 chỗ ngồi.
Thông tin câu lạc bộ Oita Trinita
Huấn luyện viên trưởng Oita Trinita
Đội hình Oita Trinita mùa 2026/27
| # | NAT | Cầu thủ | Vị trí | Tuổi | Chỉ số | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 22 |
|
Mun Kyung-Gun | Gk | 31 | ||
| 1 |
|
Takuya Okamoto | D(RC),DM,M(R) | 34 | ||
| 1 |
|
Joaquín Escobar | D,DM(R),M(RC) | 21 | ||
| 1 |
|
Manato Yoshida | D(RC),DM(C) | 24 | ||
| 2 |
|
Yuki Kagawa | D,DM(L) | 34 | ||
| 5 |
|
Hiroto Nakagawa | AM,F(RLC) | 31 | ||
| 5 |
|
Seiya Inoue | D(C) | 26 | ||
| 6 |
|
Yuto Misao | D(LC) | 35 | ||
| 7 |
|
Tsukasa Umesaki | M(C),AM(RLC) | 39 | ||
| 8 |
|
Yamato Machida | AM(RLC) | 36 | ||
| 9 |
|
Luis Manuel González | AM(RLC) | 37 | ||
| 10 |
|
Marco Pablo Pappa Ponce | AM(RLC),F(RL) | 38 | ||
| 10 |
|
Naoki Nomura | AM(RLC) | 35 | ||
| 13 |
|
Kohei Isa | F(C) | 34 | ||
| 13 |
|
Emmanuel Ekowoicho Ekele | DM,M(C) | 21 | ||
| 14 |
|
Ren Ikeda | DM,M,AM(C) | 28 | ||
| 15 |
|
Yusei Yashiki | AM,F(C) | 22 | ||
| 16 |
|
Kacper Klimkiewicz | M(C) | 21 | ||
| 16 |
|
Taira Shige | AM(RL),F(RLC) | 33 | ||
| 17 |
|
Martín Iglesias | M(C) | 21 | ||
| 17 |
|
Wael Mhadhebi | M(C) | 21 | ||
| 17 |
|
Danylo Grabovetskyi | M(RLC) | 21 | ||
| 17 |
|
Liam Murray | M(C) | 21 | ||
| 17 |
|
All Gue | M(C) | 20 | ||
| 17 |
|
Denis Cristian Dragomir | M(C) | 21 | ||
| 17 |
|
Facundo Andrés Affranchino | AM(RLC) | 36 | ||
| 17 |
|
Caleb Moosbally | M(C) | 20 | ||
| 17 |
|
Hugo Björk | M(C) | 21 | ||
| 17 |
|
Andreas Clasen | M(C) | 21 | ||
| 17 |
|
Luan Hao | M(C) | 21 | ||
| 17 |
|
Ritsuki Sarara | M(C) | 21 | ||
| 17 |
|
Tsubasa Shimizu | M(C) | 20 | ||
| 17 |
|
Or Levy | M(C) | 21 | ||
| 17 |
|
Sebastián Alejandro Jaimes Méndez | M(C) | 21 | ||
| 17 |
|
Albert Georgian Dima | M(C) | 21 | ||
| 18 |
|
Junya Nodake | D(R),DM,M(RC) | 32 | ||
| 21 |
|
Theo Williams | AM,F(RC) | 22 | ||
| 22 |
|
Patrick Verhon Pertel Pereira | DM,M,AM(C) | 22 | ||
| 25 |
|
Keigo Sakakibara | M(C),AM(RLC) | 25 | ||
| 26 |
|
Kimiya Moriyama | DM,M(C) | 24 | ||
| 27 |
|
Yusuke Matsuo | D,DM,M,AM(R) | 26 | ||
| 28 |
|
Hiroshi Kiyotake | AM(RLC) | 36 | ||
| 31 |
|
Matheus Sousa Pereira | D,DM(C) | 29 | ||
| 33 |
|
Mustafa Durak | AM,F(RL) | 38 | ||
| 34 |
|
Mourad Hakem | M(C) | 21 | ||
| 36 |
|
Hayato Matsuoka | M(C) | 21 | ||
| 45 |
|
Taiga Kimoto | M(C) | 21 | ||
| 45 |
|
David Aizawa | F(C) | 23 | ||
| 68 |
|
Marwann Nzuzi | D(RC) | 22 | ||
Thành tích & danh hiệu Oita Trinita
Danh hiệu Đạt
Sơ đồ chiến thuật Oita Trinita (4-3-3)
Sân vận động Big Eye Stadium
Big Eye Stadium
Câu hỏi thường gặp về Oita Trinita
Câu lạc bộ Oita Trinita thành lập năm nào?
Oita Trinita được thành lập vào năm 1994 tại Ōita, tính đến nay câu lạc bộ đã có 32 năm lịch sử.
Sân nhà của Oita Trinita là sân vận động nào?
Oita Trinita thi đấu trên sân vận động Big Eye Stadium ở thành phố Ōita với sức chứa 43.254 chỗ ngồi.
Ai là huấn luyện viên trưởng của Oita Trinita?
Huấn luyện viên trưởng hiện tại của Oita Trinita là Tomohiro Katanosaka người Japan, 55 tuổi.
Oita Trinita đang thi đấu ở giải đấu nào?
Oita Trinita thi đấu tại J2 League – giải vô địch quốc gia Japan trong mùa giải 2026/27.
Đội hình Oita Trinita mùa 2026/27 có bao nhiêu cầu thủ?
Đội hình Oita Trinita mùa giải 2026/27 hiện có 49 cầu thủ đăng ký. Sơ đồ chiến thuật thường dùng là 4-3-3.
Oita Trinita đã giành được bao nhiêu danh hiệu?
Theo dữ liệu thống kê, Oita Trinita đã giành tổng cộng 3 danh hiệu lớn nhỏ. Trong đó có 1 lần vô địch J2 League.
Biệt danh của câu lạc bộ Oita Trinita là gì?
Oita Trinita có biệt danh là “Trinita”, tên viết tắt thường dùng là OIT.